Món ăn dã ngoại ở Nhật Bản

0
9
- Advertisement -

Món ăn dã ngoại ở Nhật Bản

Sushi

  • Sushi (すし, 寿司, 鮨, 鮓, 寿斗, 寿し, 壽司) là một món ăn Nhật gồm cơm trộn giấm (shari) kết hợp với các nguyên liệu khác (neta). Neta và hình thức trình bày sushi rất đa dạng, nhưng nguyên liệu chính mà tất cả các loại sushi đều có là shariNeta phổ biến nhất là hải sản. Thịt sống cắt lát gọi riêng là sashimi.

Bento

  • Bento  là một bữa ăn mang đi hoặc được chuẩn bị sẵn từ nhà phổ biến trong trong văn hoá ẩm thực Nhật Bản.  Một suất bento truyền thống thường có cơm hoặc mì, cá hoặc thịt, với rau củ muối hoặc nấu, tât cả được đặt trong một hộp gỗ hoặc giấy.  Hộp đựng bento làm từ các vật liệu sản xuất hàng loạt cho tới hộp sơn mài thủ công.

cơm nắm

  • Onigiri (お握り) là cơm nắm của người Nhật hay nói nôm na là cơm được nắm thành những hình dáng thuận tiện cho việc mang đi. Bên cạnh tên gọi “Onigiri” xuất phát từ động từ “nigiru” – tức “nắm” hoặc “nắn” trong tiếng Nhật, nó còn có một tên gọi khác là “Omusubi”.

 Ngoià ra còn một số món ăn khác có thể mang theo khi dã ngoại như: salad rau củ, sanwich…

Một số từ vựng về món ăn dã ngoại của Nhật Bản bằng tiếng Nhật.

  • Yasai sarada (野菜サラダ): Salad rau củ.
  • Shinsen’na kudamono (新鮮な果物):  Trái cây tươi.
  • Sushi (寿司): Sushi Nhật Bản.
  • Sandoitchi (サンドイッチ): Bánh mì sandwich.
  • Yakitori (焼き鳥): Món thịt nướng.
  • Onigiri (お握り): Cơm nắm.
  • Chāhan (チャーハン): Cơm chiên.
  • Bento (弁当): Cơm hộp bento.

bài viết được biên tập bởi visadep.vn

 

 

Ủng hộ bài viết chúng tôi

- Advertisement -

Nhấn vào ngôi sao để đánh giá.

Xếp hạng trung bình 0 / 5. Số phiếu: 0

- Advertisement -

Bình luận

Please enter your comment!
Please enter your name here