Singapore Management University (SMU) – Trường Đại học Quản lý Singapore

0
29
- Advertisement -

Trường Đại học Quản lý Singapore (Singapore Management University – SMU) là một trong những trường đại học công lập hàng đầu tại Singapore với thế mạnh trong việc cung cấp chương trình đào tạo các khối ngành Kinh tế và Quản lý.

Đôi nét về Trường Đại học Quản lý Singapore

Đại học Quản lý Singapore (SMU) được quốc tế công nhận về nghiên cứu đẳng cấp thế giới và giảng dạy xuất sắc. Được thành lập vào năm 2000, sứ mệnh của SMU là tạo ra các nghiên cứu tiên tiến hàng đầu với tác động toàn cầu và đào tạo ra các nhà lãnh đạo sáng tạo và kinh doanh trên diện rộng cho nền kinh tế dựa trên tri thức.

Singapore Management University nhấn mạnh vào việc tạo ra các nghiên cứu đa ngành, những chương trình nghiên cứu có ảnh hưởng tới Châu Á và các vấn đề toàn cầu. Các khoa của trường liên kết với những trường đại học hàng đầu từ Mỹ, Châu Âu, Ấn độ, Trung Quốc cũng như các đối tác cộng đồng doanh nghiệp thông qua các viện nghiên cứu, trung tâm và phòng thí nghiệm.

- Advertisement -

Khuôn viên trường nằm ở khu vực trung tâm Singapore, thúc đẩy mối liên hệ chiến lược với doanh nghiệp, chính phủ và cộng đồng.

Những điểm nổi bật khi học tại SMU

Phương pháp Giáo dục tương tác: Với mô hình lớp học nhỏ và theo mô hình phòng hội thảo, SV không chỉ nghe mà được khuyến khích phát biểu và trình bày luận điểm của mình một cách rõ ràng và thuyết phục. Với các lớp học này, SV sẽ được phát triển khả năng tư duy, giao tiếp và thuyết trình, … rất quan trọng & cần thiết trong nghề nghiệp tương lai.

Chương trình học luôn được cải tiến: Trang bị cho SV kỹ năng học thuật & các kỹ năng mềm trong ứng xử xã hội. SV của SMU không chỉ được đào tạo thành những người tài trong tương lai mà còn là người có “đức” và có trách nhiệm với xã hội. Điều này luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá cao với các SV của SMU.

Chương trình đa dạng: Những SV xuất sắc có thể chọn chương trình “văn bằng đôi” kết hợp hai ngành bất kỳ hoặc có thể chọn học chuyên ngành 2 (second major).

Các hoạt động trải nghiệm quốc tế: Với mục tiêu đào tạo ra những nhà quản lý có “tài” và có “tâm” nên SV của SMU sẽ thường xuyên tham gia vào các hoạt động quốc tế như: chương trình trao đổi SV quốc tế với hơn 200 trường ĐH đối tác danh tiếng thế giới, thực tập ở nước ngoài, tham gia các dự án dịch vụ cộng đồng, đào tạo hướng nghiệp,…

Chính sách học bổng: SV học tại SMU có cơ hội tham gia hơn 400 loại học bổng từ giá trị thấp đến 100%.

Chương trình thực tập và cơ hội làm thêm: SV của SMU luôn được khuyến khích đi thực tập từ những năm học đầu để giúp các em phát huy và ứng dụng tốt những kiến thức được học trong môi trường làm việc thực tế, đây cũng là cơ hội cho SV thể hiện được năng lực bản thân với các công ty hỗ trợ cho nghề nghiệp sau này.

Các chuyên ngành đào tạo

Là ngôi nhà của khoảng 10.000 sinh viên đại học và sau đại học, SMU bao gồm sáu trường:

Trường Kế toán (School of Accountancy): https://accountancy.smu.edu.sg/

  • Kế toán
  • Kế toán và Phân tích dữ liệu
  • Kế toán và Quản trị tài chính
  • Kế toán và Bảo hiểm quản trị rủi ro
  • Kế toán và Thuế

Trường Kinh doanh Lee Kong Chian (Lee Kong Chain School of Business): https://business.smu.edu.sg/

  • Truyền thông doanh nghiệp
  • Khởi nghiệp
  • Tài chính
  • Tài chính và Ngân hàng
  • Tài chính và Phân tích tài chính
  • Tài chính và Thương mại quốc tế
  • Tài chính và Quản lý tài sản
  • Marketing
  • Marketing và Phân tích Marketing
  • Marketing và Quản lý bán lẻ và dịch vụ
  • Quản lý điều hành
  • Quản lý điều hành và Phân tích điều hành
  • Hành vi tổ chức và Nhân sự
  • Tài chính định lượng
  • Quản trị chiến lược

Trường Kinh tế (School of Economics): https://economics.smu.edu.sg/

  • Kinh tế
  • Kinh tế và Kinh tế định lượng
  • Kinh tế và Kinh tế hàng hải
  • Khoa học định phí bảo hiểm và Nhà phân tích định phí bảo hiểm
  • Khoa học định phí bảo hiểm và Nhà phân tích rủi ro
  • Thống kê ứng dụng

Trường Hệ thống Thông tin (School of Information Systems): https://sis.smu.edu.sg/

  • Hệ thống thông tin
  • Phân tích kinh doanh
  • Hệ thống nhận thức 
  • An ninh mạng
  • Giải pháp kinh doanh số
  • Công nghệ tài chính
  • Phát triển phần mềm: Chuyên ngành Công nghệ và Quản lý thành phố thông minh (chỉ dành cho sinh viên học Hệ thống thông tin); Công nghệ cho Kinh doanh

Trường Luật (School of Law): https://law.smu.edu.sg/

  • Luật
  • Nghiên cứu luật

Trường Khoa học Xã hội (School of Social Science): https://socsc.smu.edu.sg/

  • Chính trị, Luật và Kinh tế 
  • Khoa học chính trị
  • Tâm lý học
  • Xã hội học
  • Quản lý nghệ thuật và văn hóa
  • Nghiên cứu toàn cầu về châu Á 
  • Chính sách công và Quản lí công 

Học phí

Chương trình họcHọc phí sau khi được trợ cấp áp dụng cho SV SingaporeHọc phí sau khi được trợ cấp áp dụng cho thường trú nhânHọc phí sau khi được trợ cấp áp dụng cho SV quốc tếHọc phí tự túc (không được trợ cấp)

Khoa Kế toán

Khoa Quản trị Kinh doanh

Khoa Kinh tế

Khoa Hệ thống thông tin

Khoa Khoa học xã hội

11,450 SGD16,000 SGD24,500 SGD44,510 SGD
Khoa Luật12,650 SGD17,700 SGD27,050 SGD46,760 SGD

Kỳ nhập học 

Khai giảng vào tháng 8 hằng năm: 

  • Mỗi năm có 2 học kì chính và 1 học kì hè (từ cuối tháng 4 – tháng 7)
  • Học kì 1 (15 tuần) từ tháng 8 – tháng 11. Học kì 2 (15 tuần) từ tháng 1 – tháng 4

Tiêu chuẩn tuyển sinh

  • Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông (tính đến kỳ nhập học) với điểm trung bình khá giỏi trở lên
  • Yêu cầu tiếng Anh (đạt một trong các điều kiện bên dưới):
Khoa Kế toán, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế, Hệ thống Thông tin, Khoa học Xã hộiKhoa Luật
  • SAT I tối thiểu: 1,900 (đọc và viết, mỗi phần ít nhất 600)
  • New SAT tối thiểu: 1,350 (đọc + viết ít nhất là 650)
  • IELTS tối thiểu: 7.0 (kỹ năng đọc ít nhất là 7.0, kỹ năng viết ít nhất là 6.5)
  • TOEFL iBT tối thiểu: 93 (kỹ năng đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất là 22)
  • TOEFL PBT tối thiểu: 583 ((TWE ít nhất là 5.5, đọc ít nhất là 50)
  • ACT điểm composite ít nhất là: 29 (đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất là 27)
  • C1 Advanced: điểm tổng cộng tối thiểu là 185 (đọc tối thiểu 185, viết tối thiểu 176)
  • SAT I tối thiểu: 1,900 (đọc + viết ít nhất = 1,400)
  • New SAT tối thiểu: 1,350 (đọc + viết ít nhất = 700)
  • IELTS tối thiểu: 7.5 (kỹ năng đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất là 7.0)
  • TOEFL iBT tối thiểu: 100 (kỹ năng đọc và viết, mỗi kỹ năng ít nhất 24)
  • TOEFL PBT tối thiểu: 600 ((TWE ít nhất là 5.5, đọc ít nhất là 50)
  • ACT điểm composite ít nhất là: 29 (viết ít nhất là 32)
  • C1 Advanced: điểm tổng cộng tối thiểu là 191 (đọc tối thiểu 185, viết tối thiểu 185)

Ủng hộ bài viết chúng tôi

Nhấn vào ngôi sao để đánh giá.

Xếp hạng trung bình 0 / 5. Số phiếu: 0

- Advertisement -

Bình luận

Please enter your comment!
Please enter your name here