Thẻ căn cước công dân là gì và thủ tục làm thẻ căn cước như thế nào? Ý nghĩa của số trên thẻ căn cước là gì ? Bài viết này Visadep sẽ cung cấp cho các bạn một số thông tin cần biết về thẻ căn cước để giải đáp các thắc mắc nêu trên

căn cước công dăn
Mẫu căn cước công dân mới nhất

Thẻ căn cước là gì?

Thẻ căn cước công dân theo quy định của Luật căn cước công dân 2014 là thông tin cơ bản về lai lịch, nhân dạng của công dân đó. Nội dung căn cước công dân sẽ được thể hiện trên thẻ căn cước và được cơ quan có thẩm quyền cấp.

Ngày nay chiếc thẻ này đóng vai trò quan trọng trong nhiều giao dịch giấy tờ. Và hầu như bạn sẽ không thể được lưu trú hợp lệ ở bất cứ đâu nếu không có thể chứng minh nhân dân.Thông thường thẻ căn cước công dân sẽ được phát hành với kích thước nhỏ gọn, dễ bỏ túi. Bên trên thẻ sẽ có đầy đủ các thông tin quan trọng về chủ nhân sở hữu. Điển hình như: Họ tên, ngày tháng năm sinh, nguyên quán và đặc điểm nhận dạng,…

Căn cước công dân
Làm thẻ căn cước công dân thứ mấy

 

Để làm thẻ căn cước công dân cần tiến hành thủ tục theo đúng quy trình. Trong quá trình này bạn cần tuân thủ những bước làm sau đây:

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ.  Bộ hồ sơ làm thẻ chỉ bao gồm một loại giấy tờ duy nhất chính là sổ hộ khẩu. Nhưng vấn đề quan trọng là quyển sổ đó phải hợp lệ với 16 trang còn nguyên vẹn và rõ ràng chữ viết.
  • Bước 2: Liên hệ cơ quan chức năng có thẩm quyền để tiến hành thủ tục làm thẻ căn cước. Tại đây bạn sẽ nhận được phiếu điền thông tin để cung cấp dữ liệu cá nhân. Trong quá trình đó bạn cần điền thật chính xác và các thông tin phải phù hợp với sổ hộ khẩu mang theo.
  • Bước 3: Nộp lại bản khai thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và tiến hành đóng phí làm thẻ căn cước. Sau quá trình này bạn sẽ nhận được phiếu hẹn từ cơ quan ban hành thẻ. Trên chiếc phiếu có ghi ngày giờ cụ thể để quay trở lại nhận thẻ căn cước.
  • Bước 4: Dựa theo lịch hẹn, người làm thẻ trở lại đơn vị phát hành để nhận thẻ căn cước. Khi cầm thẻ trên tay bạn nên kiểm tra thông tin thẻ căn cước công dân một cách kỹ lưỡng. Mục đích là kiểm tra độ chính xác lần cuối để có sự điều chỉnh trong trường hợp sai sót xảy ra.

thẻ căn cước công dân

                                                   Thẻ căn cước

Làm thẻ căn cước tại đâu?

Theo quy định pháp luật, nơi cấp thẻ căn cước là Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Hoặc trụ sở công an cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện và đơn vị hành chính tương đương.

Trong trường hợp đặc biệt bạn, có thể đăng ký làm thẻ căn cước online tại trang web chính thức của cơ quan. Bằng cách này công dân sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức cho mình.

Nhìn chung hồ sơ thủ tục cấp thẻ căn cước khá đơn giản và không quá phức tạp. Do đó mọi người có thể tiến hành thủ tục một cách dễ dàng trong thời gian ngắn. Điều quan trọng nhất là bạn cần ghi nhớ và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của cơ quan phát hành thẻ. 

Dãy số trên thẻ căn cước có ý nghĩa gì ?

Trên thẻ căn cước công dân hiện có 12 số và gọi đây là mã số định danh của mỗi cá nhân, các chữ số này sẽ có ý nghĩa xác định các nội dung sau:

– 3 số đầu là Mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công dân đăng ký khai sinh được quy định như sau:

STT

Tên đơn vị hành chính

1

Hà Nội

001

2

Hà Giang

002

3

Cao Bằng

004

4

Bắc Kạn

006

5

Tuyên Quang

008

6

Lào Cai

010

7

Điện Biên

011

8

Lai Châu

012

9

Sơn La

014

10

Yên Bái

015

11

Hòa Bình

017

12

Thái Nguyên

019

13

Lạng Sơn

020

14

Quảng Ninh

022

15

Bắc Giang

024

16

Phú Thọ

025

17

Vĩnh Phúc

026

18

Bắc Ninh

027

19

Hải Dương

030

20

Hải Phòng

031

21

Hưng Yên

033

22

Thái Bình

034

23

Hà Nam

035

24

Nam Định

036

25

Ninh Bình

037

26

Thanh Hóa

038

27

Nghệ An

040

28

Hà Tĩnh

042

29

Quảng Bình

044

30

Quảng Trị

045

31

Thừa Thiên Huế

046

32

Đà Nẵng

048

33

Quảng Nam

049

34

Quảng Ngãi

051

35

Bình Định

052

36

Phú Yên

054

37

Khánh Hòa

056

38

Ninh Thuận

058

39

Bình Thuận

060

40

Kon Tum

062

41

Gia Lai

064

42

Đắk Lắk

066

43

Đắk Nông

067

44

Lâm Đồng

068

45

Bình Phước

070

46

Tây Ninh

072

47

Bình Dương

074

48

Đồng Nai

075

49

Bà Rịa – Vũng Tàu

077

50

Hồ Chí Minh

079

51

Long An

080

52

Tiền Giang

082

53

Bến Tre

083

54

Trà Vinh

084

55

Vĩnh Long

086

56

Đồng Tháp

087

57

An Giang

089

58

Kiên Giang

091

59

Cần Thơ

092

60

Hậu Giang

093

61

Sóc Trăng

094

62

Bạc Liêu

095

63

Cà Mau

096

  • 3 số tiếp theo là các mã số xác định mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh.
  1. Thế kỷ 20 ( 1900 – 1999 ) : Nam 0, nữ 1.
  2. Thế kỷ 21 ( 2000 – 2099 ) : Nam 2, nữ 3.
  3. Thế kỷ 22 ( 2100 – 2199 ) : Nam 4, nữ 5.
  4. Thế kỷ 23 ( 2200 – 2299 ) : Nam 6, nữ 7.
  • Mã năm sinh là năm sinh của công dân.
  • 6 số cuối sẽ là 6 số ngẫu nhiên.

Qua bài viết thẻ căn cước công dân là gì đã hướng dẫn mọi thông tin về thẻ căn cước. Nếu còn thắc mắc thì các bạn gửi câu hỏi xuống dưới nhé.

Bình luận

Please enter your comment!
Please enter your name here